Tee bên kiểu chữ Y là một phụ kiện đường ống linh hoạt và thiết yếu được thiết kế cho các ứng dụng yêu cầu độ sạch và khả năng chống ăn mòn là tối quan trọng. Khớp nối này có nhánh hình chữ Y cho phép dòng chất lỏng chảy trơn tru, hiệu quả với mức độ gián đoạn tối thiểu, khiến nó trở nên lý tưởng cho các ngành đòi hỏi hiệu suất và độ tin cậy cao. Thường được sử dụng trong ngành đóng tàu, thực phẩm và dược phẩm, năng lượng hạt nhân và hóa dầu, Tee bên kiểu chữ Y đảm bảo kết nối chắc chắn và an toàn ngay cả trong những môi trường đòi hỏi khắt khe nhất.
| Phạm vi kích thước | DN15(1/2")-DN1200 (48") |
| Đánh giá áp suất | Lớp 150-2500 # |
| Hiệu suất dòng chảy | ≥92% (so với ống thẳng) |
| Độ nhám bề mặt | Ra 3,2μm (có sẵn loại vệ sinh) |
| Giấy chứng nhận | PED, AD2000, EAC, ABS, BV, DNV, NORSOK M650, ISO9001, ISO14001, ISO45001, v.v. |
| Giới thiệu chức năng | Thiết kế chia đôi hình chữ Y (góc nhánh 30-60°), Giảm tác động của chất lỏng tới 40-50% so với các ống chữ T thông thường, Đúc một mảnh liền mạch giúp loại bỏ các mối hàn yếu, tổn thất áp suất thấp hơn 30% so với các ống chữ T góc vuông |
| Các trường ứng dụng | Hệ thống CIP dược phẩm, Đường ống làm mát hạt nhân, Đường dẫn nhiên liệu hàng hải (được chứng nhận ABS/DNV), Đường ống hóa dầu đường dài |
| đóng gói | Gói đi biển, Vỏ gỗ dán hoặc pallet hoặc theo yêu cầu của khách hàng |
| Sản phẩm nổi bật | 1, Đơn hàng tối thiểu lô nhỏ; |
Một trong những phẩm chất nổi bật của Tee bên kiểu chữ Y là khả năng chống ăn mòn tuyệt vời, khiến nó trở nên hoàn hảo cho các hệ thống vận chuyển chất lỏng tiếp xúc với các chất mạnh hoặc điều kiện khắc nghiệt. Cho dù bạn đang xử lý chất lỏng nhạy cảm trong lĩnh vực dược phẩm hay chất lỏng áp suất cao trong ngành hóa dầu, phụ kiện này đảm bảo độ tin cậy và độ bền vượt trội. Ngoài ra, thiết kế chính xác của nó khiến nó trở thành sự lựa chọn hoàn hảo cho các đường ống đường dài cần duy trì dòng chảy ổn định mà không ảnh hưởng đến độ an toàn.
Từ nguyên liệu thô đến giao hàng cuối cùng, chúng tôi duy trì sự kiểm soát nghiêm ngặt ở mọi giai đoạn để đảm bảo độ bền, hiệu suất và tính nhất quán.
01
02
03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
